So sánh thông tư hướng dẫn kế toán cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp khi mới thành lập cần thực hiện chọn chế độ kế toán phù hợp với mô hình, quy mô. Đây là yêu cầu cần thiết, nhiệm vụ mà các kế toán viên cần thực hiện để giám sát, theo dõi hoạt động kinh doanh, sản xuất, hạch toán tài chính doanh nghiệp hiệu quả. Nhiều công cụ nghiệp vụ và giá phần mềm kế toán linh hoạt mang đến cho doanh nghiệp nhiều giải pháp hỗ trợ.

Tuy nhiên, kế toán viên cần lựa chọn phương thức kế toán phù hợp cho doanh nghiệp theo các thông tư 133 và 200. So sánh dưới đây về 2 thông tư hướng dẫn kế toán phổ biến sẽ giúp kế toán viên có lựa chọn phù hợp.

Sự khác biệt của chế độ kế toán theo thông tư 133 và 200

Doanh nghiệp khi mới thành lập cần đăng ký chế độ kế toán theo thông tư 133 hoặc 200. Đây là quy định cho tất cả các doanh nghiệp, sau khi nhận giấy ĐKKD. Vậy, doanh nghiệp nên chọn chế độ kế toán theo thông tư nào phù hợp?

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho tất cả các doanh nghiệp.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Sự khác biệt của 2 thông tư 133 và 200 như thế nào?

Đối tượng áp dụng: 

Thông tư 200 áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ đến lớn, trong khi thông tư 133 chỉ áp dụng cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Do vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chọn thông tư 133 hoặc 200, cần đăng ký với cơ quan thế và cần nhất quán trong 1 năm tài chính.

Về hệ thống tài khoản kế toán: 

  • Thông tư 133 không hướng dẫn kế toán vàng tiền tệ, hoạt động thế chấp cầm cố tài sản được phản ánh vào TK 1386, kế toán tồn kho không bao gồm hàng hóa lưu trong kho bảo thuế của doanh nghiệp, TK 418 được sử dụng để ghi nhận các khoản chi và lập quỹ doanh nghiệp, hạch toán vào tài khoản TK 511.
  • Thông tư 200 có hướng dẫn kế toán vàng, hoạt động cầm cố, thế chấp được phản ánh vào TK 244, doanh mục hàng tồn kho gồm hàng hóa lưu trong kho bảo thuế, trích và lập quỹ ghi nhận vào TK 414 – 466, hạch toán vào TK 521.

Khác biệt về chế độ báo cáo tài chính:

  • Thông tư 133 không quy định về báo cáo tài chính giữa niên độ, cơ quan báo cáo tài chính (CQ: quản lý thuế, thống kê, đăng ký kinh doanh, ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp) và các mẫu về báo cáo tài chính.
  • Thông tư 200 quy định về báo cáo giữa niên độ, bán niên… Cơ quan nộp báo cáo tài chính rộng hơn bao gồm thêm DN cấp trên và cơ quan tài chính. Mẫu báo cáo tài chính khác biệt.

Doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán theo các thông tư hỗ trợ

Sau khi chọn chế độ tài chính phù hợp, doanh nghiệp cần lưu ý để chọn phần mềm kế toán là công cụ hỗ trợ phù hợp. Hiện nay, phần mềm kế toán được phát triển dựa trên các thông tư sẽ là giải pháp cho các kế toán viên thực hiện nghiệp vụ chính xác, mẫu báo cáo chính xác, công thức tính chuẩn và báo cáo đúng TK.

Phần mềm kế toán phù hợp cho doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Phần mềm chuyên nghiệp cho từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
  • Phần mềm với nghiệp vụ kế toán cơ bản theo các chế độ quy định tại các thông tư 133 và 200.
  • Phần mềm kế toán uy tín, chính hãng.

Doanh nghiệp hoạt động cần thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng quy định không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ với nhà nước. Các thông tư hướng dẫn sẽ hỗ trợ doanh nghiệp ở các quy mô, lĩnh vực khác nhau thực hiện hạch toán tài chính, báo cáo thuế đúng quy định… Nhằm giám sát và theo dõi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng.

Sử dụng phần mềm kế toán tại https://sme.misa.vn/bao-gia/Home/Quotation sẽ là giải pháp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến quy mô lớn. Phần mềm được thiết kế dựa trên hướng dẫn của các thông tư 133 và 200 hỗ trợ nghiệp vụ kế toán hiệu quả.